IELTS Online
Giải đề Plant ‘thermometer trigger Cam 16 test 3 Reading passage 3
Mục lục [Ẩn]
Trong quá trình luyện IELTS Reading, nhiều thí sinh gặp khó khăn với dạng bài học thuật dài và nhiều thuật ngữ chuyên ngành. Bài đọc Plant ‘thermometer trigger’ – Cambridge 16 Test 3 Reading Passage 3 là một ví dụ điển hình, yêu cầu người học vừa nắm chắc từ vựng khoa học, vừa hiểu rõ logic lập luận của bài. Trong bài viết này, Langmaster sẽ giải chi tiết Plant “thermometer trigger” reading answers, phân tích đáp án từng câu giúp bạn hiểu bản chất câu hỏi, tránh bẫy thường gặp và cải thiện điểm Reading hiệu quả.
1. Đề thi Plant ‘thermometer trigger Cam 16 test 3 Reading passage 3
Reading passage
Plant ‘thermometer’ triggers springtime growth by measuring night-time heat
(“Nhiệt kế” của thực vật kích hoạt sự phát triển mùa xuân bằng cách đo nhiệt độ ban đêm)
A photoreceptor molecule in plant cells has been found to have a second job as a thermometer after dark- allowing plants to read seasonal temperature changes. Scientists say the discovery could help breed crops that are more resilient to the temperatures expected to result from climate change
(Một phân tử thụ thể ánh sáng trong tế bào thực vật được phát hiện có thêm một vai trò thứ hai là hoạt động như một chiếc nhiệt kế vào ban đêm, giúp cây cối nhận biết sự thay đổi nhiệt độ theo mùa. Các nhà khoa học cho rằng phát hiện này có thể giúp lai tạo các loại cây trồng chống chịu tốt hơn với mức nhiệt dự kiến sẽ tăng lên do biến đổi khí hậu.)
A. An international team of scientists led by the University of Cambridge has discovered that the ‘thermometer’ molecule in plants enables them to develop according to seasonal temperature changes. Researchers have revealed that molecules called phytochromes- used by plants to detect light during the day actually change their function in darkness to become cellular temperature gauges that measure the heat of the night.
The new findings, published in the journal Science, show that phytochromes control genetic switches in response to temperature as well as light to dictate plant development.
(Một nhóm các nhà khoa học quốc tế do Đại học Cambridge dẫn đầu đã phát hiện rằng phân tử “nhiệt kế” trong thực vật cho phép chúng phát triển phù hợp với sự thay đổi nhiệt độ theo mùa. Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng các phân tử gọi là phytochrome – vốn được thực vật sử dụng để cảm nhận ánh sáng vào ban ngày – thực tế thay đổi chức năng trong bóng tối, trở thành các thiết bị đo nhiệt độ ở cấp độ tế bào, giúp đo lượng nhiệt của ban đêm.
Những phát hiện mới, được công bố trên tạp chí Science, cho thấy phytochrome không chỉ kiểm soát các “công tắc” di truyền để phản ứng với ánh sáng mà còn với nhiệt độ, từ đó quyết định sự phát triển của cây.)
B. At night, these molecules change states, and the pace at which they change is ‘directly proportional to temperature’, say scientists, who compare phytochromes to mercury in a thermometer. The warmer it is, the faster the molecular changes stimulating plant growth.
(Vào ban đêm, các phân tử này chuyển sang trạng thái khác, và tốc độ chuyển đổi tỷ lệ thuận trực tiếp với nhiệt độ, theo lời các nhà khoa học, những người so sánh phytochrome với thủy ngân trong nhiệt kế. Nhiệt độ càng cao, các thay đổi ở cấp độ phân tử diễn ra càng nhanh, từ đó kích thích sự phát triển của cây.)
C. Farmers and gardeners have known for hundreds of years how responsive plants are to temperature: warm winters cause many trees and flowers to bud early, something humans have long used to predict weather and harvest times for the coming year. The latest research pinpoints for the first time a molecular mechanism in plants that reacts to temperature- often triggering the buds of spring we long to see at the end of winter.
(Nông dân và người làm vườn đã biết từ hàng trăm năm trước rằng thực vật phản ứng rất nhạy với nhiệt độ: mùa đông ấm áp khiến nhiều cây và hoa nảy chồi sớm, điều mà con người từ lâu đã sử dụng để dự đoán thời tiết và mùa vụ trong năm tới. Nghiên cứu mới nhất lần đầu tiên xác định chính xác cơ chế phân tử trong thực vật phản ứng với nhiệt độ, thường là yếu tố kích hoạt những chồi non mùa xuân mà chúng ta mong chờ vào cuối mùa đông.)
D. With weather and temperatures set to become ever more unpredictable due to climate change, researchers say the discovery that this light-sensing molecule also functions as the internal thermometer in plant cells could help us breed tougher crops. ‘It is estimated that agricultural yields will need to double by 2050, but climate change is a major threat to achieving this. Key crops such as wheat and rice are sensitive to high temperatures. Thermal stress reduces crop yields by around 10% for every one degree increase in temperature,’ says lead researcher Dr Philip Wigge from Cambridge’s Sainsbury Laboratory. ‘Discovering the molecules that allow plants to sense temperature has the potential to accelerate the breeding of crops resilient to thermal stress and climate change.
(Trong bối cảnh thời tiết và nhiệt độ ngày càng trở nên khó lường do biến đổi khí hậu, các nhà nghiên cứu cho rằng phát hiện về việc phân tử cảm nhận ánh sáng này cũng hoạt động như nhiệt kế nội tại trong tế bào thực vật có thể giúp chúng ta lai tạo các giống cây trồng bền bỉ hơn. “Người ta ước tính rằng sản lượng nông nghiệp sẽ cần tăng gấp đôi vào năm 2050, nhưng biến đổi khí hậu là mối đe dọa lớn đối với mục tiêu này. Những cây trồng chủ lực như lúa mì và lúa gạo rất nhạy cảm với nhiệt độ cao. Căng thẳng nhiệt làm giảm sản lượng khoảng mười phần trăm cho mỗi một độ C tăng lên,” nhà nghiên cứu chính, Tiến sĩ Philip Wigge từ Phòng thí nghiệm Sainsbury của Đại học Cambridge cho biết. “Việc phát hiện các phân tử cho phép thực vật cảm nhận nhiệt độ có tiềm năng đẩy nhanh quá trình lai tạo các giống cây chống chịu tốt với căng thẳng nhiệt và biến đổi khí hậu.”)
E. In their active state, phytochrome molecules bind themselves to DNA to restrict plant growth. During the day, sunlight activates the molecules, slowing down growth. If a plant finds itself in shade, phytochromes are quickly inactivated enabling it to grow faster to find sunlight again. This is how plants compete to escape each other’s shade. ‘Light-driven changes to phytochrome activity occur very fast, in less than a second,’ says Wigge.
(Ở trạng thái hoạt động, các phân tử phytochrome liên kết với DNA để hạn chế sự phát triển của cây. Vào ban ngày, ánh sáng mặt trời kích hoạt các phân tử này, làm chậm quá trình sinh trưởng. Nếu cây ở trong bóng râm, phytochrome nhanh chóng bị bất hoạt, cho phép cây phát triển nhanh hơn để tìm lại ánh sáng. Đây là cách thực vật cạnh tranh để thoát khỏi bóng che của nhau. “Những thay đổi do ánh sáng tác động đến hoạt động của phytochrome diễn ra rất nhanh, chỉ trong chưa đến một giây,” Wigge cho biết.)
At night, however, it’s a different story. Instead of a rapid deactivation following sundown, the molecules gradually change from their active to inactive state. This is called ‘dark reversion’. ‘Just as mercury rises in a thermometer, the rate at which phytochromes revert to their inactive state during the night is a direct measure of temperature,’ says Wigge.
(Ban đêm thì lại hoàn toàn khác. Thay vì bị bất hoạt nhanh chóng sau khi mặt trời lặn, các phân tử này dần dần chuyển từ trạng thái hoạt động sang bất hoạt, một quá trình được gọi là dark reversion (sự đảo ngược trong bóng tối). “Cũng giống như thủy ngân dâng lên trong nhiệt kế, tốc độ mà phytochrome trở về trạng thái bất hoạt vào ban đêm là thước đo trực tiếp của nhiệt độ,” Wigge giải thích.)
F. ‘The lower the temperature, the slower the rate at which phytochromes revert to inactivity, so the molecules spend more time in their active, growth-suppressing state. This is why plants are slower to grow in winter. Warm temperatures accelerate dark reversion, so that phytochromes rapidly reach an inactive state and detach themselves from the plant’s DNA – allowing genes to be expressed and plant growth to resume.’ Wigge believes phytochrome thermo-sensing evolved at a later stage, and co-opted the biological network already used for light-based growth during the downtime of night.
(“Nhiệt độ càng thấp, tốc độ đảo ngược càng chậm, khiến các phân tử ở trạng thái hoạt động – trạng thái kìm hãm tăng trưởng – lâu hơn. Đây là lý do cây cối phát triển chậm vào mùa đông. Nhiệt độ ấm hơn thúc đẩy quá trình đảo ngược, khiến phytochrome nhanh chóng trở nên bất hoạt và tách khỏi DNA của cây, cho phép các gen được biểu hiện và sự phát triển của cây tiếp tục.” Wigge tin rằng khả năng cảm nhận nhiệt của phytochrome xuất hiện ở giai đoạn tiến hóa muộn hơn, tận dụng lại mạng lưới sinh học vốn được dùng cho tăng trưởng dựa trên ánh sáng trong khoảng thời gian ban đêm.)
G. Some plants mainly use day length as an indicator of the season. Other species, such as daffodils, have considerable temperature sensitivity, and can flower months in advance during a warm winter. In fact, the discovery of the dual role of phytochromes provides the science behind a well-known rhyme long used to predict the coming season: oak before ash we’ll have a splash, ash before oak we’re in for a soak. Wigge explains: ‘Oak trees rely much more on temperature, likely using phytochromes as thermometers to dictate development, whereas ash trees rely on measuring day length to determine their seasonal timing. A warmer spring, and consequently a higher likeliness of a hot summer, will result in oak leafing before ash. A cold spring will see the opposite. As the British know only too well, a colder summer is likely to be a rain-soaked one.’
(Một số loài thực vật chủ yếu sử dụng độ dài ban ngày làm chỉ báo mùa vụ. Những loài khác, như hoa thủy tiên, lại rất nhạy cảm với nhiệt độ và có thể nở hoa sớm hàng tháng trong một mùa đông ấm. Thực tế, phát hiện về vai trò kép của phytochrome đã giải thích cơ sở khoa học cho một câu vè quen thuộc từ lâu được dùng để dự đoán mùa vụ: oak before ash we’ll have a splash, ash before oak we’re in for a soak. Wigge giải thích: “Cây sồi phụ thuộc nhiều hơn vào nhiệt độ, có khả năng sử dụng phytochrome như nhiệt kế để điều chỉnh sự phát triển, trong khi cây tần bì dựa vào việc đo độ dài ban ngày để xác định thời điểm theo mùa. Một mùa xuân ấm hơn, và do đó khả năng cao có một mùa hè nóng, sẽ khiến cây sồi ra lá trước cây tần bì. Một mùa xuân lạnh sẽ cho kết quả ngược lại. Và như người Anh quá rõ, mùa hè lạnh thường đi kèm với mưa nhiều.”)
H. The new findings are the culmination of twelve years of research involving scientists from Germany, Argentina and the US, as well as the Cambridge team. The work was done in a model system, using a mustard plant called Arabidopsis, but Wigge says the phytochrome genes necessary for temperature sensing are found in crop plants as well. ‘Recent advances in plant genetics now mean that scientists are able to rapidly identify the genes controlling these processes in crop plants, and even alter their activity using precise molecular “scalpels”,’ adds Wigge. ‘Cambridge is uniquely well-positioned to do this kind of research as we have outstanding collaborators nearby who work on more applied aspects of plant biology, and can help us transfer this new knowledge into the field.’
(Những phát hiện mới này là kết quả của mười hai năm nghiên cứu, với sự tham gia của các nhà khoa học đến từ Đức, Argentina, Hoa Kỳ và nhóm nghiên cứu tại Cambridge. Nghiên cứu được thực hiện trên một hệ thống mô hình, sử dụng cây cải Arabidopsis, nhưng Wigge cho biết các gen phytochrome cần thiết cho việc cảm nhận nhiệt độ cũng tồn tại trong các loại cây trồng. “Những tiến bộ gần đây trong di truyền học thực vật cho phép các nhà khoa học nhanh chóng xác định các gen kiểm soát những quá trình này trong cây trồng, thậm chí điều chỉnh hoạt động của chúng bằng những ‘dao mổ’ phân tử chính xác,” Wigge nói thêm. “Cambridge có vị thế đặc biệt thuận lợi cho loại nghiên cứu này nhờ có các cộng sự xuất sắc làm việc về những khía cạnh ứng dụng của sinh học thực vật, giúp chúng tôi chuyển hóa kiến thức mới này vào thực tiễn sản xuất.”)
Questions 27-32
Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3?
In boxes 27-32 on your answer sheet, write:
TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this
27. The Cambridge scientists’ discovery of the ‘thermometer molecule’ caused surprise among other scientists.
28. The target for agricultural production by 2050 could be missed.
29. Wheat and rice suffer from a rise in temperatures.
30. It may be possible to develop crops that require less water.
31. Plants grow faster in sunlight than in shade.
32. Phytochromes change their state at the same speed day and night.
Questions 33-37
Reading Passage 3 has eight sections, A-H.
Which section contains the following information?
Write the correct letter, A-H, in boxes 33-37 on your answer sheet.
33. mention of specialists who can make use of the research findings
34. a reference to a potential benefit of the research findings
35. scientific support for a traditional saying
36. a reference to people traditionally making plans based on plant behaviour
37. a reference to where the research has been reported
Questions 38-40
Complete the sentences below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 38-40 on your answer sheet.
38 Daffodils are likely to flower early in response to___________weather.
39 If ash trees come into leaf before oak trees, the weather in__________will probably be wet.
40 The research was carried out using a particular species of_________.
>> Xem thêm:
2. Đáp án đề thi Plant ‘thermometer trigger
27. Đáp án: NOT GIVEN
Vị trí thông tin: Không có đoạn nào đề cập
Giải thích: Bài đọc chỉ nói rằng các nhà khoa học tại Đại học Cambridge đã phát hiện ra “thermometer molecule”, nhưng không đề cập phản ứng của các nhà khoa học khác, cũng không nói rằng phát hiện này gây ngạc nhiên hay bất ngờ. Vì vậy, thông tin này không được cung cấp.
28. Đáp án: TRUE
Vị trí thông tin: Đoạn D: “It is estimated that agricultural yields will need to double by 2050, but climate change is a major threat to achieving this.”
Giải thích: Câu văn cho thấy dù mục tiêu là tăng gấp đôi sản lượng nông nghiệp vào năm 2050, biến đổi khí hậu là mối đe dọa lớn, đồng nghĩa với việc mục tiêu này có thể không đạt được. Do đó, phát biểu trong câu hỏi là đúng.
29. Đáp án: TRUE
Vị trí thông tin: Đoạn D: “Key crops such as wheat and rice are sensitive to high temperatures.”
Giải thích: Đoạn D nêu rõ rằng lúa mì và lúa gạo nhạy cảm với nhiệt độ cao, tức là chúng chịu ảnh hưởng tiêu cực khi nhiệt độ tăng. Điều này phù hợp hoàn toàn với nội dung của câu hỏi.
30. Đáp án: NOT GIVEN
Vị trí thông tin: Không có đoạn nào đề cập
Giải thích:Bài đọc chỉ nói đến việc lai tạo cây trồng chịu được nhiệt độ cao, không hề đề cập đến việc giảm nhu cầu nước. Vì không có thông tin liên quan đến nước, câu này là NOT GIVEN.
31. Đáp án: FALSE
Vị trí thông tin: Đoạn E: “During the day, sunlight activates the molecules, slowing down growth.” “If a plant finds itself in shade… enabling it to grow faster…”
Giải thích: Câu hỏi nói rằng cây phát triển nhanh hơn trong ánh sáng so với bóng râm, nhưng đoạn E cho thấy điều ngược lại:
-
Ánh sáng → làm chậm tăng trưởng
-
Bóng râm → cây phát triển nhanh hơn
→ Vì vậy, phát biểu này trái với thông tin trong bài.
32. Đáp án: FALSE
Vị trí thông tin: Đoạn E và F: “Light-driven changes… occur very fast, in less than a second.” “At night… the molecules gradually change…”
Giải thích: Bài đọc khẳng định rằng phytochromes thay đổi rất nhanh vào ban ngày nhưng chậm dần vào ban đêm. Điều này chứng minh rằng tốc độ thay đổi không giống nhau, nên phát biểu trong câu hỏi là sai.
33. Đáp án: H
Vị trí thông tin: Đoạn H
Giải thích: Đoạn H nhắc đến các nhà khoa học di truyền, cộng sự và chuyên gia có khả năng ứng dụng phát hiện này vào cây trồng thực tế, đúng với mô tả “specialists who can make use of the research findings”.
34. Đáp án: D
Vị trí thông tin: Đoạn D
Giải thích: Đoạn D đề cập đến lợi ích tiềm năng của nghiên cứu là giúp lai tạo cây trồng chống chịu tốt hơn với căng thẳng nhiệt và biến đổi khí hậu, phù hợp với yêu cầu của câu.
35. Đáp án: G
Vị trí thông tin: Đoạn G
Giải thích: Đoạn G giải thích cơ sở khoa học cho câu vè dân gian về cây sồi và cây tần bì, tức là cung cấp bằng chứng khoa học cho một câu nói truyền thống.
36. Đáp án: C
Vị trí thông tin: Đoạn C
Giải thích: Đoạn C nhắc đến việc nông dân và người làm vườn từ lâu đã quan sát hành vi của cây cối để dự đoán thời tiết và mùa vụ, đúng với mô tả của câu hỏi.
37. Đáp án: A
Vị trí thông tin: Đoạn A: “published in the journal Science”
Giải thích: Đoạn A cho biết nghiên cứu được công bố trên tạp chí Science, đây chính là nơi nghiên cứu được báo cáo.
38. Đáp án: warm winter
Vị trí thông tin: Đoạn G: “can flower months in advance during a warm winter”
Giải thích: Hoa thủy tiên có thể nở sớm khi mùa đông ấm, vì vậy cụm từ đúng là warm winter.
39. Đáp án: summer
Vị trí thông tin: Đoạn G: “a colder summer is likely to be a rain-soaked one”
Giải thích: Nếu cây tần bì ra lá trước cây sồi, điều đó báo hiệu mùa hè sẽ mưa nhiều, nên đáp án là summer.
40. Đáp án: mustard plant
Vị trí thông tin: Đoạn H: “using a mustard plant called Arabidopsis”
Giải thích: Nghiên cứu được thực hiện trên một loài cây cải, nên đáp án chính xác là mustard plant.
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Reading Cambridge 16, Test 4, Passage 1: Roman tunnels
3. Từ vựng quan trọng đề Plant ‘thermometer trigger
Để hiểu đúng nội dung bài đọc Plant ‘thermometer trigger’ và tránh bẫy paraphrase trong các dạng câu hỏi như TRUE / FALSE / Matching Information / Sentence Completion, thí sinh cần nắm chắc một số từ vựng học thuật cốt lõi liên quan đến sinh học thực vật, nhiệt độ và quá trình tăng trưởng.
Dưới đây là những từ và cụm từ quan trọng xuất hiện trực tiếp trong bài hoặc thường được dùng để paraphrase đáp án trong đề thi IELTS.
-
photoreceptor (n): thụ thể ánh sáng
-
phytochrome (n): phân tử phytochrome (cảm nhận ánh sáng và nhiệt độ)
-
molecule (n): phân tử
-
cellular (adj): thuộc về tế bào
-
DNA (n): ADN
-
gene (n): gen
-
thermometer (n): nhiệt kế (dùng theo nghĩa ẩn dụ)
-
temperature gauge (n): thiết bị đo nhiệt độ
-
thermal stress (n): căng thẳng nhiệt
-
heat (n): nhiệt
-
night-time heat (n): nhiệt độ ban đêm
-
trigger (v): kích hoạt, gây ra
-
stimulate (v): kích thích
-
restrict (v): hạn chế
-
accelerate (v): đẩy nhanh
-
gradually (adv): dần dần
-
rapid / rapidly (adj/adv): nhanh, nhanh chóng
-
pace (n): tốc độ, nhịp độ
-
be proportional to (phr): tỷ lệ thuận với
-
responsive to (adj): phản ứng nhạy với
-
sensitive to (adj): nhạy cảm với
-
dictate (v): quyết định, chi phối
-
determine (v): xác định
-
bud (v/n): nảy chồi / chồi non
-
flower (v): ra hoa
-
harvest (n/v): thu hoạch / vụ mùa
-
yield (n): sản lượng
-
crop (n): cây trồng
-
breed crops (v): lai tạo cây trồng
>> Xem thêm:
-
Cách làm dạng bài Diagram Labelling IELTS Reading đạt band cao
-
IELTS Reading Tips: Bí quyết luyện Reading chinh phục mọi dạng bài
4. Khóa học IELTS online tại Langmaster
Khi luyện IELTS Reading, rất nhiều thí sinh rơi vào tình trạng quen thuộc: đọc bài không quá khó, hiểu ý chính, nhưng khi làm câu hỏi lại chọn sai đáp án hoặc không kịp giờ. Vấn đề cốt lõi không nằm ở việc bạn thiếu từ vựng hay chưa chăm chỉ, mà ở chỗ chưa được hướng dẫn cách đọc đúng trọng tâm IELTS, chưa biết cách xác định keyword, đối chiếu thông tin.
Thực tế cho thấy, không ít học viên đã dành nhiều tháng, thậm chí nhiều năm luyện IELTS nhưng band điểm vẫn không cải thiện. Họ làm đề liên tục, học mẹo rời rạc, ghi chép rất nhiều nhưng thiếu một hệ thống chiến lược rõ ràng gắn với mục tiêu band điểm cụ thể. Điều này khiến quá trình học trở nên nặng nề, tốn thời gian nhưng hiệu quả không tương xứng.
Với hơn 16 năm kinh nghiệm đào tạo tiếng Anh, Langmaster xây dựng khóa học IELTS online theo tư duy hệ thống, đi từ nền tảng đến nâng cao. Thay vì dạy chung một khung cho tất cả học viên, mỗi lộ trình được thiết kế dựa trên trình độ đầu vào, mục tiêu band điểm và quỹ thời gian thực tế của từng người.
-
Lớp học online sĩ số nhỏ: Mỗi lớp chỉ từ 7-10 học viên, đảm bảo thời lượng tương tác cao. Giáo viên theo sát tiến trình từng người, sửa lỗi chi tiết và điều chỉnh cách học phù hợp với năng lực cá nhân. Đây là lợi thế lớn so với các lớp IELTS online đông người, nơi học viên dễ bị bỏ sót và khó nhận được phản hồi chuyên sâu.
-
Lộ trình học cá nhân hóa theo trình độ và mục tiêu band điểm: Trước khi vào học, học viên được đánh giá đầu vào đầy đủ bốn kỹ năng. Từ đó, Langmaster xây dựng lộ trình phù hợp: từ củng cố nền tảng cho người mất gốc, đến luyện kỹ năng làm bài cho mục tiêu IELTS.
-
Giáo viên chuẩn quốc tế, chấm chữa kỹ lưỡng: Đội ngũ giáo viên có nền tảng tiếng Anh vững (IELTS 7.5 trở lên), giàu kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi. Bài tập được chấm chữa chi tiết trong 24h, chỉ rõ lỗi sai, nguyên nhân và cách cải thiện cụ thể, không nhận xét chung chung.
-
Luyện đề và thi thử định kỳ theo format thật: Học viên thường xuyên được luyện đề và tham gia các bài thi thử sát đề thi IELTS, giúp học viên làm quen với áp lực thời gian; Nắm rõ chiến lược làm bài và nhận diện điểm mạnh – điểm yếu để điều chỉnh lộ trình kịp thời. Nhờ đó, học viên không còn bị “ngợp đề” khi bước vào phòng thi thật.
-
Coaching 1-1 cùng chuyên gia: Đối với những học viên gặp khó khăn ở một kỹ năng cụ thể hay muốn cá nhân hóa học tập, hình thức coaching 1–1 cùng chuyên gia sẽ tập trung xử lý đúng vấn đề cá nhân, tránh học lan man và tiết kiệm tối đa thời gian.
-
Học online nhưng không học một mình: Dù học online, học viên vẫn được tương tác trực tiếp với giáo viên, luyện nói thường xuyên, nhận phản hồi liên tục và sử dụng hệ sinh thái học tập hỗ trợ đầy đủ, giúp duy trì động lực và tiến độ học tập.
Trên đây là toàn bộ phần giải chi tiết Plant ‘thermometer trigger’ – Cambridge 16 Test 3 Reading Passage 3, bao gồm đáp án và giải thích rõ ràng cho từng dạng câu hỏi. Hy vọng phần phân tích này giúp bạn hiểu cách xác định keyword, dò đoạn chính xác và tránh các bẫy thường gặp, từ đó nâng cao hiệu quả làm bài IELTS Reading.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Violins and Very Cold Weather – A Hypothesis IELTS Reading Answers: Tổng hợp đề bài, đáp án chi tiết, giải thích từng câu và từ vựng quan trọng giúp bạn luyện IELTS Reading hiệu quả.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề thi IELTS Reading I Contain Multitudes, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề thi IELTS Reading I Contain Multitudes, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Giải đề Stadiums past present and future IELTS Reading Cam 17 Test 1 chi tiết, phân tích đáp án, từ vựng học thuật và chiến lược làm bài hiệu quả.
Giải Climate change reveals ancient artefacts in norway's glaciers IELTS Reading, kèm phân tích đáp án chi tiết, giúp bạn nắm vững chiến lược làm IELTS Reading



